Máy đo lưu lượng điện từ thông minh loại không dây FMG-W

Máy đo lưu lượng điện từ thông minh loại không dây FMG-W

 

    • Giao diện hoạt động: APP di động (Android, iOS)
    • Chức năng hiển thị LCD thông minh thông minh
    • Giao diện hiển thị: tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc
    • Dễ dàng cài đặt và cài đặt / Nhiều loại kích cỡ.
    • Độ chính xác cao: ± 1,5% số đọc (RD)
    • Chức năng hướng dòng chảy: Plus hoặc Reverse
    • Chức năng báo thức: Kích thích và không có ống chất lỏng Báo động.
    • Cách cài đặt: Loại điều chỉnh và mặt bích.

    Lưu lượng kế điện từLưu lượng kế điện từ

    Đo lưu lượng đóng một vai trò rất quan trọng trong các mạng lưới vận chuyển chất lưu (ví dụ như ống dẫn khí, dẫn dầu) và trong mọi thiết bị công nghiệp mà cần khống chế lượng chất lưu tham gia vào các quá trình như ở động cơ đốt trong, lò phản ứng hoá học…


     

    Kể từ khi phát minh ra lưu lượng kế tuabin theo kiểu Woltman vào những năm 1970, các chuyên gia tự động hoá đều hào hứng trông đợi một máy đo lưu lượng cho tất cả các ứng dụng khác nữa. Nhưng đáng tiếc là dù chúng ta đã có hẳn 12 công nghệ đo lưu luợng khác nhau nhưng không một công nghệ nào cho phép áp dụng được vào mọi ứng dụng.
    Một trong những phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất trong hầu hết các ứng dụng, trên hầu hết các ngành công nghiệp và với độ chính xác cao hơn cả cách đo áp suất vi sai, đó chính là lưu lượng kế điện từ. Theo các nghiên cứu của Jesse Youder thì lưu lượng kế chiếm 4,7 tỷ USD doanh số nhưng lưu lượng kế điện từ mới chỉ chiếm khoảng 20% trong số đó.
    Hiện có rất nhiều lưu lượng kế điện từ được sản xuất hằng năm. Thiết bị này được sử dụng trong tất cả các quá trình công nghiệp: nước, nước thải, và các mỏ khoáng chất, thực phẩm và dược phẩm. Thiết bị này được thiết kế trong các hệ thống xử lý gần như tất cả các nước có nguồn gốc hoá chất và bùn than; có khả năng chống hao mòn, trầy xước và thậm chí cả làm sạch bề mặt bên trong đường ống (thiết kế dành cho các ứng dụng vệ sinh dịch tễ).
    Lưu lượng kế điện từ được sử dụng rộng rãi nhất bởi vì kích thước máy đo có thể thay đổi độ lớn tuỳ theo yêu cầu ứng dụng. Công ty Zuider Zee tại Hà Lan là nơi đầu tiên sử dụng công nghệ này cho các cống thoát nước trong những năm 1950. Thường thì nhà cung cấp cho ra lò những sản phẩm có kích thước từ
    12mm đến 914mm. Một số hãng khác có thể cung cấp với các kích thước lên đến 3.048mm. Việc tăng hay giảm kích thước ống như thế có liên quan trực tiếp đến công nghệ.


     

    Nguyên lý hoạt độngLắp đặt lưu lượng kế điện từ
    Năm 1831, Michael Faraday đã tìm ra định luật cảm ứng điện từ mà sau này được đặt tên luôn là Faraday. Trong một máy đo lưu lượng điện từ thì cuộn dây được đặt song song với dòng chảy và ở góc bên phải bên trong ống dẫn có đặt một loạt các điện cực, tạo ra một trường từ tĩnh. Các đường ống dẫn phải là vật liệu không từ tính, mặt bên trong ống được phủ chất cách điện. Khi chất lưu chảy qua thì một hiệu điện thế nhỏ xuất hiện trên các điện cực. Hiệu điện thế này tỷ lệ với độ lệch của từ trường.
    Các lưu lượng kế điện từ hiện đại hoạt động dựa trên trường một chiều DC chuyển đổi được với nguyên tắc không gây ra tiếng ồn (có thể từ RFI, EMI và tiếng ồn điện thực sự trong khi đo lưu lượng chất lưu). Nó hoạt động theo chế độ tắt từ trường, đo điện thế lưu lại trên các điện cực; sau đó là bật lại từ trường và trừ giá trị điện thế lúc bật và lúc tắt cho nhau. Cơ chế này được thực hiện vài lần trong một giây cho phép loại trừ hiện tượng trôi, lệch điểm không.
    Điều này có nghĩa là điện thế cảm ứng trên các điện cực là tỷ lệ trực tiếp với vận tốc trung bình trong đường ống; cách làm này chính xác hơn rất nhiều các phương pháp đo vận tốc khác.
    Lưu lượng kế điện từ đo vận tốc có độ chính xác đáng kể, tiếp cận được với độ chính xác của các thiết bị đo vị trí. Chúng thường được sử dụng khi ứng dụng đo lưu lượng trong khoảng thời gian tương đối dài. Độ chính xác của lưu lượng kế điện từ là 0.5% của giá trị đo (trong khoảng từ 0.1 tới 10m/s). Một số nhà cung cấp cho biết rằng vẫn có thể đạt được độ chính xác tới 0.1%.
    Sử dụng lưu lượng kế điện từ
    Lưu lượng kế điện từ có dải ứng dụng rộng lớn mà có thể nói rằng thật dễ để kể về những nơi mà lưu lượng kế điện từ không hoạt động được hơn là phải ngồi liệt kê tất cả các ứng dụng của thiết bị này.
    Lưu lượng kế điện từ sẽ không hoạt động tốt khi các đường ống không phải là đầy chất lưu (ngoại trừ một số thiết kế đặc biệt riêng cho ứng dụng này). Nếu ống không đầy nước sẽ gây nên lỗi đáng kể. Một trong những ví dụ phổ biến nhất về việc sử dụng lưu lượng kế điện từ không đúng là lưu chất chảy dọc theo vectơ trọng trường ra không khí trong một bể nước. Một hiện tượng rất hay xảy ra nữa là dòng chảy rất chậm, ống dẫn không đầy nước và kết quả thu được từ lưu lượng kế điện từ sẽ sai. Đôi khi để giảm hiện tượng này thì có thể thiết kế ống hình chữ U nhằm đảm bảo nước trong ống luôn đầy.
    Lưu lượng kế điện từ sẽ không hoạt động tốt khi các ống dẫn đầy khí gas hoặc không khí. Lí do là làm thay đổi việc tính thể tích đường ống và thay đổi thể tích luồng đi qua thiết bị đo.
    Lưu lượng kế điện từ sẽ không làm việc tốt nếu dòng chảy bắt đầu và dừng liên tục vì có một thời gian trễ giữa lúc dòng chảy bắt đầu và vận tốc chỉ thị của thiết bị đo. Điều này có nghĩa là lưu lượng kế điện từ không làm việc tốt trong điều kiện hoạt động lặp đi lặp lại liên tục trong thời gian ngắn. Trên thực tế vẫn có các trường hợp ngoại lệ của một số ứng dụng đặc biệt sẽ được thiết kế để có thể có đáp ứng rất nhanh.
    Lưu lượng kế điện từ không cho được thông tin về khối lượng lưu chất chảy qua nhưng khi được kết hợp với thiết bị đo mật độ thì có thể cung cấp thông tin có độ chính xác cao. Việc kết hợp sẽ tốt nếu kích thước của ống dẫn cỡ 300mm. Các ứng dụng kiểu này khá phổ biến trong công nghiệp khai thác hay nạo vét sông, bến cảng.
    Quan trọng nhất là lưu lượng kế điện từ sẽ không làm việc được nếu lưu chất có từ tính hoặc phải đo lưu lượng khí gas. Độ dẫn tính tối thiểu của lưu chất cho phép là 5μS (microSiemens). Thực tế cho thấy sẽ không tốt nếu sử dụng lưu lượng kế điện từ để đo vận tốc của lưu chất có độ dẫn trung bình thấp. Lý do là vì điện trở trong của cảm biến phải nhỏ hơn rất nhiều so với điện trở vào của thiết bị đo.
    Cuối cùng, lưu lượng kế điện từ cũng sẽ hoạt động không tốt nếu lưu chất có độ dẫn rất cao (nước muối hay nước biển). Với những ứng dụng đặc biệt trên thì cũng cần có những thiết kế phù hợp.

    Sử dụng lưu lượng kế điện từ
    Có một số quy tắc đơn giản để sử dụng lưu lượng kế điện từ mà theo đó nếu bạn làm theo sẽ đạt hiệu quả sử dụng cao.


     

    Lắp ống dẫn thẳngLưu lượng kế điện từ
    Lưu lượng kế điện từ cần chạy ống dẫn thẳng ít hơn hầu hết các lưu lượng kế điện từ khác, thường là 3.D theo hướng ngược chiều của mặt phẳng điện cực và 0.D theo hướng thuận chiều. Tuy nhiên, có những trường hợp khi đi ống dẫn với càng nhiều đoạn thẳng càng tốt, ví dụ như hiện tượng xoáy có thể sinh ra trong ống dẫn dài hàng trăm D khi gặp một lỗi rẽ ba chiều. Những lỗi kiểu này có thể gây sai trầm trọng cho kết quả đo, đôi khi lên tới 40% của giá trị đo.
    Gắn lưu lượng kế điện từ theo phương thẳng đứng
    Một trong những cách để đảm bảo người sử dụng lắp đặt chính xác cho đồng hồ đo đó là lắp đặt lưu lượng kế điện từ sao cho dòng chảy qua là theo chiều dọc. Việc này hữu ích để hạn chế hiện tượng xoáy và cũng có thể giúp làm giảm hiện tượng không khí tràn vào.
    Chọn dải đo hợp lý
    Mặc dù một lưu lượng kế điện từ sẽ hoạt động trên một dải khoảng từ 0.09 đến 10m/s nhưng tốt nhất là không để thiết bị hoạt động ở điều kiện đo vận tốc cực đại hay cực tiểu. Trong một số ứng dụng có chất rắn trong ống dẫn sẽ có thể bị kết tảng bên trong ống, thậm chí trên cả các điện cực. Nếu bị kết tảng xảy ra trong ống dẫn thì việc tính thể tích chất lưu truyền qua sẽ sai và nếu kết tảng trên điện cực thì không chỉ kết quả sẽ sai mà còn có thể gây hỏng thiết bị. Điều kiện tốt nhất cho lưu lượng kế điện từ là hoạt động ở 60% giá trị cực đại đo được.
    Tiếp đất cho thiết bị
    Lưu ý rằng các đoạn trong ống của lưu lượng kế điện từ phải là không dẫn điện để đảm bảo mạch hoạt động chính xác. Vì thế khi lắp đặt lưu lượng kế điện từ thì việc tiếp đất là không thể qua bỏ qua.
    Nhiệt độ và áp suất
    Lưu lượng kế điện từ được thiết kế để vừa làm việc tại nhiệt độ và áp lực vừa phải, không nên nhấn mạnh trong những mô tả kỹ thuật.
    Lưu lượng kế điện từ đã trở thành một trong những dòng công nghệ được sử dụng rộng rãi trong 50 năm kể từ lần đầu tiên được giới thiệu. Chúng đơn giản và bởi vì lưu lượng kế điện từ không có bộ phận chuyển động nên có khả năng hoạt động trong nhiều năm qua mà hầu như không cần bảo trì hoặc việc bảo trì cũng rất đơn giản.
    Khánh Linh (Theo globalcontrol.com)

    Số 105 (6/2009)♦Tự động hóa ngày nay

  • Model FMG-W-J FMG-W-F
    Adjustable Type Flange Type
    Size(mm) 100~3000
    Application Raw Water,Pure Water,Waste Water,Liquid of Conductivity >50μS/cm
    Peak flow rate 0.1~10.0 m/s
    Conductivity to be more than 50μS/cm
    Accuracy ± 1.5% of  reading
    Repeatability ± 0.25% of reading
    Insertion tube size(mm) ø32mm or ø50mm
    Material of signal electrode and grounding electrode Mo-containing stainless steel,Hastelloy B,Hastelloy C,Titanium alloy,Tantalum alloy,Platinum-iridium alloy,Stainles-steel-coated wolfram
    Material of Piping Carbon Steel、Stainless steel 304
    Material of sensor Stainless steel 1Cr18Ni9Ti
    Max.Temperature with Lining material Polytetrafluoroethylene <70℃
    Polyvinyl fluoride <70℃
    Fluorinated ethylene-propylene <70℃
    Polychloroprene rubber <70℃
    Polyurethane <70℃
    Max.Pressure DN100~DN3000 ≦1.6Mpa
    Display Line 2 Line with LCD
    Protection IP68 for Body and IP65 for Display
    Communication Wifi Zigbee with MQTT
    Parts Vavle With Without
    Power supply  DC 24V or AC 85~265V 45~63Hz

  • Application FMGW

  • DN Flow Range(m3/h)
    (mm) Qmin(0.5m/s) Q(1.0m/s) Q(2.0m/s) Q(3.0m/s) Q(4.0m/s) Q(5.0m/s) Q(6.0m/s) Q(7.0m/s) Q(8.0m/s) Q(9.0m/s) Qmax(10 m/s)
    100 20 39 79 117 157 196 235 275 314 353 393
    125 29 57 115 171 229 286 343 401 458 515 573
    150 40 80 161 240 320 400 480 561 641 721 802
    200 62 124 250 374 498 623 747 872 997 1121 1247
    250 91 181 364 545 726 909 1090 1271 1454 1635 1818
    300 127 254 509 763 1017 1272 1526 1780 2035 2289 2545
    350 173 346 692 1039 1385 1731 2077 2423 2769 3116 3464
    400 226 452 904 1356 1809 2261 2713 3165 3617 4069 4523
    450 286 572 1145 1717 2289 2861 34347 4006 4578 5150 5725
    500 353 707 1413 2120 2826 3533 4239 4946 5652 63559 7069
    600 509 1017 2035 3052 4069 5087 6104 7122 8139 9156 10180
    700 692 1385 2769 4154 5539 6924 8308 9693 11078 12463 13847
    800 904 1809 3617 5426 7265 9043 10852 12660 14469 16278 18086
    900 1145 2289 4578 6867 9156 11445 13734 16023 18312 20602 22891
    1000 1413 2826 5652 8478 11304 14130 16956 19782 22608 25434 28260
    1200 2035 4069 8139 12208 16278 20347 24417 28486 32556 36625 40694
    1400 2769 5539 11078 16617 22156 27695 33234 38773 44312 49851 55390
    1600 3617 7235 14469 22156 28938 36173 43407 50642 57876 65111 72346
    1800 4578 9156 18312 28938 36625 45781 54937 64094 73250 82406 91562
    2000 5652 11304 22608 33912 45216 56520 67824 79128 90432 101736 113040
    2200 6839 13678 27356 41034 54711 68389 82067 95745 109423 123101 136778
    2400 8139 16278 32556 48833 65111 81389 97667 113944 130222 146500 162778
    2600 9552 19104 38208 57311 76415 955519 114623 133726 152830 171934 191038
    2800 11078 22156 44312 66468 88623 110779 132935 155091 177247 199403 221558
    3000 12717 25434 50868 76302 101736 127170 152604 178038 203472 228906 254340
  • Order Information                          
    FMG-W Code Model Type

     
    J Adjustable Type(Standard type)
      F Flange Type
     
     
    Code Electrode Type
        N Standard type
       
     
    Code Piping Type
          XXXX 100~3000 mm
         
     
    Code Electrode material
            0 Mo-containing stainless steel(Standard Type)
            1 Hastelloy B
            2 Hastelloy C 
            3 Titanium(Ti)
            4 Tantalum(Ta)
            5 Platinum(Pt)
           
     
    Code Lining Material
              0 No(Standard Type)
              1 Polytetrafluoroethylene
              2 Polyvinyl fluoride
              3 Fluorinated ethylene-propylene
              4 Polychloroprene rubber
              5 Polyurethane
             
     
    Code Max.Pressure
                0 1.6Mpa for DN100~DN3000(Standard Type)
               
     
    Code Communication
                  W Wifi Zigbee with MQTT
                 
     
    Code Max Temperature
                    0 .~70 ℃(Standard Type)
                   
     
    Code Display Type
                      N Traditional Chinese(Standard Type)
                      S Simplified Chinese
                      I English
                     
     
    Code Power Supply
                        N  DC 12~24V(Standard Type)
                        A AC 85~265V 45~63Hz
                       
     
    Code Logo
                          F FGT Logo(Standard Type)
                          N Printing customer Logo
                         
     
         
    FMG-W                       Complete Ordering Code  
                                 
    *Note:Using customer Logo launch to more than 100 united for  one year                  
  • SMM cloud sensor software

    get it on goolge play jpg

    Download From Google Playdownload on the app store

    Download From App Store