Loại FGT20P: Cảm biến áp suất

Loại FGT20P: Cảm biến áp suất

 

    • Phạm vi áp suất: Hợp chất -100 ~ 100kPa
    • Tích cực: 0 ~ 1MPa
    • Độ chính xác và độ phân giải cao.
    • Giá thấp

    Cảm biến áp suất là gì?

    I/ Cảm biến áp suất là gì?


    - Cảm biến áp suất là thiết bị điện tử chuyển đổi tín hiệu áp suất sang tín hiệu điện, thường được dùng để đo áp suất hoặc các ứng dụng có liên quan đến áp suất.
    - Nguyên lý hoạt động cảm biến áp suất cũng gần giống như các loại cảm biến khác là cần nguồn tác động (nguồn áp suất, nguồn nhiệt,… nguồn cần đo của cảm biến loại đó) tác động lên cảm biến, cảm biến đưa giá trị về vi xử lý, vi xử lý tín hiệu rồi đưa tín hiệu ra. Sơ đồ khối cảm biến áp suất Sơ đồ khối cảm biến áp suất Áp suất: nguồn áp suất cần kiểm tra có thể là áp suất khí, hơi, chất lỏng…

    Cấu tạo cảm biến áp suất gồm 2 phần chính:

     

    • Cảm biến: là bộ phận nhận tín hiệu từ áp suất và truyền tín hiệu về khối xử lý. Tùy thuộc vào loại cảm biến mà nó chuyển từ tín hiệu cơ của áp suất sang dạng tín hiệu điện trở, điện dung, điện cảm, dòng điện… về
    • khối xử lý.
      Khối xử lý: có chức năng nhận các tính hiệu từ khối cảm biến thực hiện các xử lý để chuyển đổi các tín hiệu đó sang dạng tín hiệu tiêu chuẩn trong lĩnh vực đo áp suất như tín hiệu ngõ ra điện áp 4 ~ 20 mA (tín hiệu thường được sử dụng nhất) , 0 ~ 5 VDC, 0 ~ 10 VDC, 1 ~ 5 VDC)
    • Tùy vào từng loại cảm biến là cách thức hoạt động cũng khác nhau, có loại hoạt động dựa trên sự biến dạng vật liệu để làm sự thay đổi điện trở, loại thì thay đổi điện dung, loại thì sử dụng vật liệu áp điện, trong đó dạng áp điện trở và kiểu điện dung là được sử dụng nhiều nhất.

    Ứng dụng của cảm biến áp suất

    • Đo áp suất nước, Đo áp suất khí nén, Dùng để đo áp suất thuỷ lực, Dùng đo áp suất gas, Đo áp suất các chất lỏng khác…
    • Cảm biến áp suất dùng để đo trong hệ thống lò hơi, thường được đo trực tiếp trên lò hơi. Khu vực này cần đo chính xác khá cao & phải chịu nhiệt độ cao .
    • Các máy nên khí cũng cần phải đo áp suất để giới hạn áp suất đầu ra, tránh trường hợp quá áp dẩn đến hư hỏng & cháy nổ.
    • Trên các trạm bơm nước cũng cần cảm biến áp suất để giám sát áp suất đưa về PLC hoặc biến tần để điều khiển bơm nước.
    • Để điều áp hoặc điều khiển áp suất sau van điều khiển thì cảm biến áp suất đóng vai trò rất quan trọng vì sẽ ảnh hưởng trực tiếp áp suất đầu ra sau van điều khiển.
    • Trên các xe cẩu thường có các ben thuỷ lực, yêu cầu giám sát các ben thuỷ lực này rất quan trọng vì sẽ ảnh hưởng đến lực kéo của ben. Vì thế họ luôn lắp cảm biến áp suất để giám sát áp suất trên các ben thuỷ lực này.
    • Các tank chứa nước hoặc nguyên vật liệu thường dùng cảm biến áp suất để đo mức các tank này.
  • SPECIFICATIONS

    FGT20C-¨-¨

    (Compound)

    FGT20V-¨-¨

    (Vacuum)

    FEG20P-¨-¨

    (Positive)

    Rated pressure range

    -100.0 ~ 100.0kPa

    0.0 ~ -101.3kPa

    0.000 ~ 1.000MPa

    Operating /Setting pressure range

    -100.0 ~ 100.0kPa

    10.0 ~ -101.3kPa

    -0.100 ~ 1.000MPa

    Withstand pressure

    3 times of rated pressure range

    1.5 times of rated pressure range

    Fluid

    Air, Non-corrosive gases ,incombustible gases

    Set Pressure

    resolution

    kPa

    0.1

    MPa

    0.001

    Kgf/cm2

    0.001

    0.01

    bar

    0.001

    0.01

    psi

    0.01

    0.1

    lnHg

    0.1

    mmHg

    1

    mmH2O

    0.1

    Power supply voltage

    12 to 24VDC ±10%, Ripple (P-P)10% or less

    Current consumption

    55mA

    Switch out

    NPN or PNP open collector 2 outputs

    Max. load current:80mA

    Max. supply voltage:30VDC

    Residual voltage :1V (load current 80mA)

    Repeatability(Switch output)

    ±0.2%F.S. ±1digit

    Hysteresis

    Hysteresis mode

    Adjustable

    Window comparator mode

    Fixed(3 digits)

    Response time

    2.5ms (chattering-proof  function:24ms,192ms and 768ms selections)

    Output short circuit protection

    Yes

    7 segment LED display

    3 1/2 digit LED display (Sampling rate:5times/1sec.)

    Indicator accuracy

    ±2% F.S. ±1 digit (ambient temperature:25 ±3˙C)

    Indicator

    Green LED (OUT1)Red LED(OUT2)

    Analog output

    *(only type FGT20¨-01-¨ ,FGT20¨-03-¨)

    Output voltage: 1 to 5V±5% F.S

    (within rated pressure range)

    Linearity:±1% F.S.

    Output voltage: 1 to 5V ±2.5%F.S.

    (within rated pressure range)

    Linearity: ±1% F.S.

    Environment

    Enclosure

    IP40

    Ambient temp. range

    Operation: 0 ~ 50˙C, Storage:-20 ~ 60˙C (No condensation or freezing)

    Ambient humidity range

    Operation/Storage: 35 ~ 85% RH (No condensation)

    Withstand voltage

    1000VAC in 1-min (between case and lead wire)

    Insulation resistance

    50Mohm min. (at 500VDC M, between case and lead wire)

    Vibration

    Total amplitude 1.5mm, 10Hz-55Hz-10Hz scan for 1 minute, two hours each direction of X, Y and Z

    Shock

    980m/s2(100G),3 times each in direction of X,Y and Z

    Temperature characteristic

    ±2% F.S. of detected pressure (25˙C) at temp. Range of 0~50˙C

    Port size

    F1:1/8”PT, F2:1/8”NPT, F3:G1/8”

    Lead wire

    Oil-resistance cable (0.15mm2)

    Weight

    Appro*105g (with 2-meter lead wire),Appro*71g(with male connector)




  • Pressure sensors: 3 industrial applications enabling the smart factory


    Real-time sensor data is enabling factories to better understand their own processes and keep them running. And putting that data into the IIoT also helps optimise how raw materials are ordered, handled and consumed. Knowing what to reorder and when can keep continuous processes at high capacity.

    Smart manufacturing is changing the way we make, package and distribute just about everything, but Industry 4.0 is revolutionising the way our factories operate. While the Industrial IoT is dependent on connectivity, fundamentally it’s harnessing raw data and turning that into operational intelligence, which means sensors are key to the entire process. While there are many types of sensor at play here, the pressure sensor is probably the most diverse and widely deployed type of sensor in the IIoT.

    1. Monitoring process flows


    Differential pressure sensors are used extensively in process flows where a fluid needs to pass through some form of barrier, such as a filter. Under normal conditions the pressure difference between the upstream (often called the line or influent pressure) and the downstream (effluent) pressure should be nil or minimal. As the filter becomes blocked with contaminants, the downstream pressure will decrease, which causes the difference measured to increase.

    The sensor’s output can be calibrated to show the maximum permissible pressure difference at full scale. For example, a 4-20mA output could be calibrated to show 20mA when the pressure difference reaches the maximum permissible, but read 4mA when the pressure difference is nil.

    2. Measuring safe levels in liquid tanks


    Submersible pressure sensors that are certified for use in intrinsically safe areas can be used to measure liquid pressures of up to 30 PSI with either a voltage or current (4-20mA) output. Positioning a submersible pressure sensor at the bottom of a tank would provide an accurate reading of the contents of the tank, thereby alerting workers or the process control system when the level in the tank falls below an allowable lower limit.

    The pressure at the bottom of a tank – normally called the hydrostatic or head pressure – is measured in units of distance (feet, inches, meters) of water columns. For example, 27.670 inches of water column (WC) is around the same as 1 PSI at 100°F.

    The pressure measured is only dependent on the height of the tank (as opposed to its shape) or the volume of the liquid. For this reason it is important that the sensor is placed at the bottom of the tank (instead of half way down).

    Process controllers can calculate the level of liquid in a tank by measuring the hydrostatic pressure, which is more accurately measured when the density of the liquid is also known.

    3.Managing control loops

    As well as being used to monitor processes, pressure sensors are often instrumental in the control loop. This is particularly relevant in the use of hydraulics, where pressurised fluids are used to apply effort in presses or lifts for example.

    The sensors are often small, particularly those based on MEMS technology. They can measure less than 2mm on each side yet be capable of measuring absolute pressures in the region of 20 Bar or more. This makes them suitable in a range of applications, including medical and automotive.

    Even smarter sensors
    Smart factories are now employing smarter sensors, such as pressure sensors with built-in Bluetooth connectivity, allowing them to be monitored wirelessly. These sub-systems feature a gauge pressure sensor, Analog to Digital Converter and Bluetooth radio in a single sealed unit that can be mounted in places where adding wires may be difficult. As they are battery-powered they can operate autonomously for as much as two years without any maintenance, providing accurate pressure sensor readings for gases, liquids and even mildly corrosive fluids.

    Pressure sensors are fundamental in the smart factory and in enabling Industry 4.0.